Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Lê Kim Cường)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Mua_hs.flv TRANG__ANDO.FLV Thinghiem1.swf Thinghiem2.swf Hoa_dep.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 2. Vận tốc

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hòa Thò Tuyeát
    Ngày gửi: 19h:48' 31-05-2023
    Dung lượng: 1.6 MB
    Số lượt tải: 59
    Số lượt thích: 0 người
    VẬT LÍ 8

    Theo em: Có những cách nào để xác định
    được HS chạy nhanh nhất, chậm nhất
    trong một cuộc thi chạy?

    Tiết 2, 3

    CHỦ ĐỀ: VẬN TỐCCHUYỂN ĐỘNG ĐIỀUCHUYỂN ĐỘNG
    KHÔNG ĐỀU

    Thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập số 1
    Bảng 2.1 ghi kết quả cuộc chạy 60m trong tiết TD
    của một nhóm học sinh.
    Cột

    1

    2

    3

    4

    5

    Số
    TT

    Họ và tên
    Học sinh

    Quãng đường
    chạy S (m)

    Thời gian
    chạy t (s)

    Xếp
    hạng

    Quãng đường chạy
    trong một giây

    1

    Nguyễn An

    60

    10

    2

    Trần Bình

    60

    9,5

    3

    Lê Văn Cao

    60

    11

    4

    Đào Việt Hùng

    60

    9

    5

    Phạm Việt

    60

    10,5

    C1:Làm thế nào để biết ai chạy nhanh ai chạy chậm?
    Hãy ghi kết quả xếp hạng của từng học sinh vào cột 4.
    C2 : Hãy tính quãng đường mỗi học sinh chạy được
    trong 1 giây rồi ghi kết quả vào cột 5.

    C1: Làm thế nào để biết ai chạy nhanh
    ai chạy chậm? Hãy ghi kết quả xếp
    hạng của từng học sinh vào cột 4.
    Cột

    1

    2

    3

    4

    5

    Số
    TT

    Họ và tên
    Học sinh

    Quãng
    đường
    chạy S (m)

    Thời
    gian
    chạy t
    (s)

    Xếp
    hạn
    g

    Quãng
    đường
    chạy trong
    một giây

    1

    Nguyễn An

    2

    Trần Bình

    3
    4

    Lê Văn
    Cao

    60
    60
    60

    10
    9,5
    11

    Đào Việt
    Hùng

    60

    9

    3
    2
    5
    1
    4

    C2: Hãy tính quãng đường mỗi học sinh chạy được
    trong 1 giây rồi ghi kết quả vào cột 5.
    Cột

    1

    Số
    T
    T

    Họ và tên
    Học sinh

    2

    3

    4

    Quãng
    Thời
    Xếp
    đường
    gian
    hạn
    chạy S chạy t (s) g
    (m)

    1
    2
    3

    Nguyễn An
    Trần Bình
    Lê Văn Cao

    60
    60
    60

    10
    9,5
    11

    4

    Đào Việt Hùng

    60

    9

    5

    Phạm Việt

    60

    10,5

    3
    2
    5
    1
    4

    5

    Quãng
    đường chạy
    trong một
    giây

    6
    6,32
    5,45
    6,67
    5,71

    Quãng đường đi được trong 1 giây gọi là vận tốc.

    C3: Dựa vào bảng xếp hạng, hãy cho biết độ lớn
    của vận tốc biểu thị tính chất nào của chuyển
    động và tìm từ thích hợp điền vào những chổ
    trống của kết luận sau:

    Độ lớn của vận tốc cho biết sự…………
    nhanh
    ,...………..của
    chuyển động.
    chậm
    Độ lớn của vận tốc được tính bằng
    …………………………………
    độ dài quãng đường đi được trong một
    ………
    đơn vị thời gian.

    Trình bày cách tính tốc độ của người đi xe đạp
    Hình 8.1

    1. Công thức tính vận tốc?

    v =s
    t

    2. Đơn vị vận tốc phụ thuộc vào đơn vị của đại
    lượng nào?
    Đơn vị vận tốc phụ thuộc vào đơn vị độ dài và đơn
    vị thời gian.

    3. Đơn vị hợp pháp của vận tốc?
    - Đơn vị hợp pháp của vận tốc là mét trên giây
    (m/s)và kilômét trên giờ (km/h)
    4. Độ lớn của vận tốc được đo bằng dụng cụ gì?
    - Độ lớn của vận tốc được đo bằng tốc kế.

    1 km/h

    1000m
    10
    = 3600s  36 m/s

    1
    1m/s =

    0,001km
    10

    1
    36
    h
    3600

    3,6 km/h

    Tốc kế xe máy

    Tìm đơn vị vận tốc thích hợp cho
    các chỗ trống ở bảng 2.2

    Đơn vị chiều dài

    m

    m

    km

    km

    cm

    Đơn vị thời gian

    s

    phút

    h

    s

    s

    Đơn vị vận tốc

    m/s m/ph km/h km/s cm/s

    C6: Một đoàn tàu trong
    khoảng thời gian 1,5 h đi
    được quãng đường 81km.
    a, Tính vận tốc của tàu ra
    km/h
    b,Tính vận tốc của tàu ra
    m/s

    C7: Một người đi xe đạp
    trong 40 phút với vận
    tốc 12 km/h. Hỏi quãng
    đường đi được là bao
    nhiêu km?

    C8: Một người đi bộ với
    vận tốc là 4km/h. Tìm
    khoảng cách từ nhà đến
    nơi làm việc, biết thời gian
    để người đó đi từ nhà đến
    nơi làm việc là 30 phút?

    Loài chim chạy nhanh nhất

    Đà điểu.
    Chúng rất khác biệt về hình thể với cổ, chân dài và có thể chạy với tốc độ lên đến
    65 km/giờ (40 dặm/giờ)

    Loài chim bay nhanh nhất

    Chim cắt
    Với thị lực sắc bén cùng với tốc độ “phóng lao” từ trên không xuống đất với vận
    tốc 321km/h, khó có con mồi nào có thể sống sót.

    VẬN TỐC NHANH NHẤT HIỆN NAY

    Vận tốc ánh sáng là vận tốc tối đa trong vũ trụ. Trong mọi
    hệ quy chiếu nó đều có chung một giá trị là 299.792.458 m/s
    hay 1.079.252.849 km/h (300.000.000 m/s).

    III. Chuyển động đều - chuyển động
    không đều.
    1. Định nghĩa:



    - Chuyển động đều là chuyển
    động mà vận tốc có độ lớn không
    thay đổi theo thời gian.
    - Chuyển động không đều là
    chuyển động mà vận tốc có độ
    lớn thay đổi theo thời gian.

    C1: Thả một bánh xe
    lăn trên máng nghiêng
    AD và máng ngang DF
    (Hình 3.1). Theo dõi
    chuyễn động của trục
    bánh xe và ghi quãng
    đường trục bánh xe
    lăn được sau khoảng
    thời gian 3 giây liên
    tiếp, ta được kết quả ở
    bảng 3.1

    Hình 3.1

    Bảng 3.1

    Tên quãng đường
    Chiều dài quãng
    đường s(m)
    Thời gian chuyển
    động t (s)

    AB

    BC

    CD

    DE

    EF

    0,05 0,15 0,25 0,33 0,33
    3,0

    3,0

    3,0

    3,0

    3,0

    Trên quãng đường nào thì chuyển
    động của trục bánh xe là chuyển
    động đều, chuyển động không đều?
    * Chuyển động đều quãng đường DF.
    * Chuyển động không đều quãng
    đường AD.

    C2. Trong các chuyển động sau đây,
    chuyển động nào là đều, không đều?
    a) Chuyển động của đầu cánh quạt
    máy khi quạt đang chạy ổn định.
    b) Chuyển động của ôtô khi khởi
    hành.
    c) Chuyển động của xe đạp khi
    xuống dốc.
    a là động
    chuyển
    động
    d) Câu
    Chuyển
    của
    tàu đều
    hoả khi
    Câuga.
    b, c, d là chuyển động
    vào
    không đều.

    II. Vận tốc trung bình của chuyển động
    không đều:

    Trên quãng đường AB, BC, CD,
    trung bình mỗi giây trục bánh
    xe lăn được bao nhiêu met thì
    ta nói vận tốc trung bình của
    trục bánh xe trên mỗi quãng
    đường đó là bấy nhiêu met
    trên giây.

    C3. Hãy tính độ lớn của vận tốc
    trung bình của trục bánh xe trên
    mỗi quãng đường từ A đến D.
    Trục bánh xe chuyển động nhanh
    lên hay chậm đi.
    Tên quãng đường
    Chiều dài quãng
    đường s(m)
    Thời gian chuyển
    động t (s)

    AB

    BC

    CD

    DE

    EF

    0,05 0,15 0,25 0,33 0,33
    3,0

    3,0

    3,0

    3,0

    3,0

    C3. Hãy tính độ lớn của vận tốc
    trung bình của trục bánh xe trên mỗi
    quãng đường từ A đến D. Trục bánh
    xe chuyển động nhanh lên hay
    s
    chậm đi.
    Từ công thức v =
    t
    Ta có: vAB = 0,017m/s
    vBC = 0,050m/s
    vCD = 0,083m/s
    Từ A đến D chuyển động của
    trục bánh xe là nhanh dần.

    II. Vận tốc trung bình của chuyển động
    không đều:
    Vận tốc trung bình của một chuyển
    động không đều trên một quãng
    đường được tính bằng công thức.
    s

    s1 + s2 + …+ sn

    vtb = t =
    t1 + t2 +…+ tn

    III. Vận dụng: ( Tự học có hướng dẫn)
    C4. Chuyển động của ôtô chạy từ Hà
    Nội đến Hải Phòng là chuyển động
    đều hay không đều? Tại sao? Khi nói
    ôtô chạy từ Hà Nội đến Hải Phòng với
    vận tốc 50km/h là nói vận tốc nào?
    - Chuyển động của ôtô chạy từ Hà
    Nội đến Hải Phòng là chuyển động
    không đều.
    - vận tốc 50km/h là vận tốc trung
    bình của ôtô.

    C5. Một người đi xe đạp xuống một cái dốc dài 120m hết
    30s. Khi hết dốc xe lăn trên quãng đường năm ngang dài
    60m trong 24s rồi dừng lại. Tính vận tốc trung bình của xe
    trên quãng đường dốc, trên quãng đường ngang và trên cả
    hai quãng đường.
    Giải

    s1 = 120m
    t1 = 30s
    s2 = 60m
    t2 = 24s

    v1 = ?
    v2 = ?
    vtb = ?

    Vận tốc trung bình trên quãng đường dốc
    Ta có: v1 = S1 = 120 = 4(m/s)
    30
    t1

    Vận tốc trung bình trên quãng đường ngang
    Ta có: v2 = s2 = 60 = 2,5(m/s)
    24
    t2
    Vận tốc trung bình trên cả hai quãng đường
    Ta có: vtb =

    s1 + s2
    =
    t1+ t 2

    120 + 60 = 3,33(m/s)
    30 + 24

    C6. Một đoàn tàu chuyển động trong 5h
    với vận tốc trung bình là 30km/h. Tính
    quãng đường đoàn tàu đi được.
    Tóm tắt:
    t = 5h
    vtb = 30km/h
    s =?km

    Giải

    Quãng đường đoàn tàu đi được trong 5h
    S
    Ta có: vtb =
     s = vtb.t = 30.5 = 150(km)
    t

    GHI NHỚ

    - Độ lớn của vận tốc cho biết sự nhanh, chậm
    của chuyển động và được xác định bằng độ dài
    quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian.
    - Công thức tính vận tốc
    v =s
    t
    - Đơn vị vận tốc là m/s và km/h
    - Độ lớn của vận tốc được đo bằng tốc kế.
    - Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc
    có độ lớn không thay đổi theo thời gian.
    - Chuyển động không đều là chuyển động mà
    vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian.
    - Công thức tính vận tốc trung bình của chuyển
    động không đều
    s s + s + …+ s
    n
    vtb = t = 1 2
    t1 + t2 +…+ tn

    Dặn dò
    1. Học bài
    2. Làm các bài tập trong sách bài tập:
    - Bài 2: Làm 5 bài tự chọn
    - Bài 3: Làm 5 bài tự chọn
    3. Xem trước bài 4: Biểu diễn lực.
     
    Gửi ý kiến