Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Lê Kim Cường)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Mua_hs.flv TRANG__ANDO.FLV Thinghiem1.swf Thinghiem2.swf Hoa_dep.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 21. Nam châm vĩnh cửu

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Ngô thị hiệu
    Ngày gửi: 17h:14' 31-05-2023
    Dung lượng: 1.8 MB
    Số lượt tải: 1746
    Số lượt thích: 0 người
    CHƯƠNG II
    Tiết 24,25

    N

    ĐIỆN TỪ HỌC

    CHỦ ĐỀ: NAM CHÂM – TỪ TRƯỜNG

    S

    • Nam châm là những vật hút được sắt và
    Khi
    tậpkim
    ở lớp
    7, các em đã biết
    một học
    số hợp
    của sắt.
    được nam châm và đặc tính của nó. Vậy
    • Ngoài những đặc tính trên, nam châm
    nam châm là những vật có đặc tính gì?
    còn có đặc tính gì khác không? Chúng
    ta đi vào bài mới…

    I. TỪ TÍNH CỦA NAM CHÂM
    1. Thí nghệm.

    Sắt
    nhôm

    Đồng

    Sắt
    nhôm

    Đồng

    a
    b

    Thanh kim loại

    Thanh nam châm

    I. TỪ TÍNH CỦA NAM CHÂM
    1. Thí nghệm.

    C.2:

    + Khi đã đứng cân bằng, kim nam
    châm nằm dọc theo hướng Nam Bắc.
    + Khi đã đứng cân bằng trở lại,
    kim nam châm vẫn chỉ hướng
    Nam – Bắc như cũ.
    Bắc

    C2: Đặt kim nam châm trên giá
    thẳng đứng như mô tả trên hình
    21.1
    + Khi đã đứng cân bằng, kim nam
    châm nằm dọc theo hướng nào?
    + Xoay cho kim nam châm lệch
    khỏi hướng vừa xác định, buông
    tay. Khi đã đứng cân bằng trở lại,
    kim nam châm còn chỉ hướng
    như lúc đầu nữa không? Làm lại
    thí nghiệm 2 lần và cho nhận xét.

    Nam

    Hình 21.1

    I. TỪ TÍNH CỦA NAM CHÂM
    1. Thí nghệm.
    2. Kết luận.

    - * Bình
    kimchâm
    (hoặc
    Chú ý:thường,
    Trên nam

    thanh)
    ghi. nam châm tự do, khi
    đã đứng cân bằng luôn chỉ
    + Chữ
    chỉ cực
    cực
    hướng
    NamN - (North)
    Bắc. Một
    Bắcnam
    (thường
    của
    châmđược
    (còn sơn
    gọi làmàu
    từ
    đỏ). luôn chỉ hướng Bắc
    cực)
    (được
    gọi là
    cực Bắc),
    + Chữ
    S (South)
    chỉ còn
    cực
    cực
    kia(thường
    luôn chỉđược
    hướng
    Nam
    sơnNam
    màu
    (được
    gọi làmàu
    cực Nam).
    xanh hoặc
    trắng).

    ?
    trênnam
    và việc
    trả
    ? Thông
    Các qua
    cực TNcủa
    châm
    lời câu hỏi C1, C2 ta rút ra được
    được kí hiệu hay quy ước như
    kết luận gì về từ tính của nam
    thế
    nào.
    châm.

    I. TỪ TÍNH CỦA NAM CHÂM
    1. Thí nghệm.
    2. Kết luận.

    - Ngoài sắt, thép nam châm
    còn hút được niken, côban,
    gađôlini...các kim loại này là
    những vật liệu từ. Nam
    châm hầu như không hút
    đồng, nhôm và các kim loại
    không thuộc vật liệu từ.
    - Có 3 loại nam châm
    thường gặp: Nam châm
    thẳng, nam châm chữ U và
    kim nam châm.

    Một
    số dạng
    namnam
    châm thường
    ?
    sắt,tên
    thép
    còn
    ? Ngoài
    Hãy nêu
    các loại châm
    nam châm
    được
    dùng
    trong
    phòng
    hút
    những
    vật liệu
    nào. thí
    trênđược
    hình a,b,c
    nghiệm

    S

    N

    H.a

    H.b

    H.c

    I. TỪ TÍNH CỦA NAM CHÂM

    II. TƯƠNG TÁC GIỮA HAI NAM CHÂM: C3: Đưa từ cực của hai nam

    1. Thí nghệm.

    châm lại gần nhau (hình
    21.3). Quan sát hiện tượng
    cho nhận xét.
    C4: Đổi đầu của một trong
    hai nam châm rồi đưa lại gần
    nhau. Có hiện tượng gì xẩy
    ra với các nam châm.

    I. TỪ TÍNH CỦA NAM CHÂM:
    1. Thí nghệm.
    2. Kết luận.

    - Bình thường, kim (hoặc thanh) nam
    châm tự do, khi đã đứng cân bằng luôn
    chỉ hướng Nam-Bắc. Một cực của nam
    châm (còn gọi là từ cực) luôn chỉ
    hướng Bắc(được gọi là cực Bắc), còn
    cực kia luôn chỉ hướng Nam (được gọi
    là cực Nam).

    C3:
    Bắc cùng
    của kim
    châm
    C4: Cực
    Các cực
    tênnam
    của hai
    bị
    hútchâm
    về cực
    của thanh
    nam
    đẩyNam
    nhau.
    Thông
    quamục
    TN trên
    và việc
    ??
    Thông
    qua
    I, II em
    hãy trả
    cho
    nam
    châm.
    lời câu
    hỏi C3,
    C4đểtaxác
    rút định
    ra được
    biết
    có mấy
    cách
    từ
    kết của
    luận1gì
    về tương
    cực
    nam
    châm. tác giữa hai
    nam châm.

    II. TƯƠNG TÁC GIỮA HAI NAM CHÂM:
    1. Thí nghiệm.
    + Căn cứ vào màu sơn (đỏ hoặc
    2. Kết luận.

    Khi đưa từ cực của hai nam châm
    lại gần nhau thì chúng hút nhau
    nếu các cực khác tên, đẩy nhau
    nếu các cực cùng tên.

    xanh, (trắng)).

    + Căn cứ vào kí hiệu bằng chữ (N
    hoặc S).
    + Căn cứ vào sự định hướng của
    nam châm.
    + Căn cứ vào sự tương tác giữa 2
    nam châm.

    I. TỪ TÍNH CỦA NAM CHÂM:
    II. TƯƠNG TÁC GIỮA HAI NAM CHÂM:

    * Trong quá trình bảo quản và sử dụng nam châm cần chú ý:
    - Không nung nóng nam châm, không để nam châm ở những
    nơi có nhiệt độ cao.
    - Không bẻ gãy, làm va đập mạnh nam châm.
    - Nên để một thanh sắt non nối hai cực từ của nam châm
    hoặc đặt hai nam châm ngược chiều nhau.
    - Không để nam châm, gần đồng hồ điện tử, máy tính cầm
    tay, USB, màn hình ti vi, màn hình vi tính...Vì dưới tác dụng từ
    của nam châm có thể làm ảnh hưởng thậm chí hư hỏng đến
    các thiết bị này.

    I. TỪ TÍNH CỦA NAM CHÂM:
    II. TƯƠNG TÁC GIỮA HAI NAM CHÂM:
    III. VẬN DỤNG:

    C6:
    C5:
    Theo
    em,
    tabàn
    dùng
    có gồm
    thểlagiải
    bàn(
    hình
    thế
    24.1)
    nào
    đểhiện
    xáctượng
    định
    hình
    Trả Người
    lời: La
    mộtthích
    cái
    hộp
    bên
    trong
    có mặt
    số và
    nhân
    hướng
    đặt
    Bắc-Nam.
    trênnam
    xe của
    Tìm
    Tổ
    hiểu
    Xung
    Chi
    tạo
    luôn
    củatự
    luôn
    la do
    bàn.
    chỉ
    Hãy
    hướng
    có một
    kim
    châm
    cócấu
    thể
    quay
    trên
    một trục
    Nam.
    cho
    phận
    bàn cóBộ
    tácphận
    dụngchỉ
    chỉhướng của
    đặt biết
    giữabộ
    tâm
    củanào
    kimcủa
    namlachâm.
    Trả
    lời: là
    Tổkim
    Xung
    Chi
    đã rằng
    lắpbởi
    đặt
    trên
    mộtla
    nam
    châm
    hướng.
    Giải
    thích.
    Biết
    mặt
    sốxe
    của
    bàn

    thể
    la bàn
    nam
    châm,

    tại
    mọi
    vịthanh
    trí trên
    Trái
    Đất
    quay
    vớikim
    kimnam
    namchâm
    châm.
    (trừ ởđộc
    hailập
    cực)
    luôn chỉ hướng Nam - Bắc.

    I. TỪ TÍNH CỦA NAM CHÂM:
    II. TƯƠNG TÁC GIỮA HAI NAM CHÂM:
    III. VẬN DỤNG:

    ? Em hãy cho biết công dụng của la bàn và la bàn được
    dùng trong những trường hợp nào .
    + Công dụng: La bàn là dụng cụ dùng để định hướng trên
    Trái đất. La bàn sử dụng một kim nam châm có thể tự do
    quay theo từ trường Trái Đất, từ đó giúp xác định các
    hướng Đông, Tây, Nam, Bắc.
    - La bàn dùng nhiều trong đi biển, vào rừng, sa mạc,
    hướng bay của máy bay, xác định hướng nhà ...
    Người Trung Quốc đã phát minh một dạng sơ khai của la
    bàn vào khoảng năm 1044. Loại la bàn quen thuộc với thủy
    thủ được phát minh tại Châu âu vào khoảng năm 1190.

    I. TỪ TÍNH CỦA NAM CHÂM:
    II. TƯƠNG TÁC GIỮA HAI NAM CHÂM:
    III. VẬN DỤNG:

    C8. Xác định tên các từ cực của thanh nam châm ở
    hình vẽ

    a
    S

    N

    S

    b
    N

    GHI NHỚ:
    - Nam châm nào cũng có hai từ cực. Khi
    để tự do, cực luôn chỉ hướng Bắc là cực
    Bắc, còn cực luôn chỉ hướng Nam là
    cực Nam.
    - Khi đặt hai nam châm gần nhau, các từ
    cực cùng tên đẩy nhau, các từ cực khác
    tên hút nhau.

    Bài tập 1:
    Quan sát hai thanh nam châm như hình vẽ dưới. Giải
    thích tại sao thanh nam châm 2 lại lơ lửng trên thanh nam
    châm 1.
    Trả lời: Thanh nam châm 2 không rơi,
    vì hai cực để gần nhau của 2 nam
    châm có cùng tên. Trong trường hợp
    2
    này, lực đẩy của nam châm cân bằng
    với trọng lượng của nam châm 2. Nếu
    đổi đầu một trong hai thanh nam
    châm thì không có hiện tượng đó nữa.
    1

    Bài tập 2:

    Có một thanh nam thẳng bị gãy tại chính giữa của
    thanh. Hỏi lúc này một nửa thanh nam châm sẽ như
    thế nào?
    A. Chỉ còn từ cực Bắc.
    B. Chỉ còn từ cực Nam.
    C. Còn một trong hai từ cực.
    D. Vẫn còn hai từ cực, từ cực Bắc và từ cực Nam.

    CÓ THỂ EM CHƯA BIẾT
    Vào năm 1600, nhà vật lý học người Anh
    W.Ghin - bớt (Willam Gibert, 1540 – 1603), đã
    đưa ra giả thuyết Trái Đất là một nam châm
    khổng lồ. Để kiểm tra giả thuyết của mình,
    Ghin- bớt đã làm một quả cầu bằng sắt nhiểm
    từ, gọi nó là “ Trái Đất tý hon” và đặt các từ
    cực của nó lên ở các địa cực. Đưa la bàn lại
    gần trái đát tý hon ông thấy trừ ở hai cực, còn
    ở mọi điểm trên quả cầu, kim la bàn đều chỉ
    hướng Nam - Bắc. Hiện nay vẫn chưa có sự
    giải thích chi tiết và thoả đáng về nguồn ngốc
    từ tính của Trái Đất.

    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    - Các em về nhà học bài trả lời lại các câu
    hỏi SGK, làm các BT 21.1; 21.2; 21.3; 21.5;
    21.6 SBT.
    - Nghiên cứu và soạn trước 22:
    “Tác dụng từ của dòng điện – Từ trường”
     
    Gửi ý kiến