Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Lê Kim Cường)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Mua_hs.flv TRANG__ANDO.FLV Thinghiem1.swf Thinghiem2.swf Hoa_dep.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 49. Mắt cận và mắt lão

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trường THCS An Nhơn
    Ngày gửi: 16h:36' 31-05-2023
    Dung lượng: 1.4 MB
    Số lượt tải: 1543
    Số lượt thích: 0 người
    PHIẾU GIAO VIỆC SỐ 1
    1. Hãy phân biệt kính nào là thấu kính
    hội tụ, kính nào là thấu kính phân kỳ
    Kính số 1:
    Kính số 2:
    2. Dự đoán tác dụng của mỗi kính
    Kính số 1:
    Kính số 2:

    TIẾT 58. MẮT CẬN VÀ MẮT LÃO

    I. MẮT CẬN

    PHIẾU HT SỐ 2
    1. Hãy khoanh tròn vào dấu + trước những biểu hiện mà em
    cho là triệu chứng của tật cận thị.
    + Khi đọc sách, phải đặt mắt gần sách hơn bình thường.
    + Khi đọc sách, phải đặt sách xa mắt hơn bình thường.
    + Ngồi dưới lớp, nhìn chữ viết trên bảng thấy mờ.
    + Ngồi trong lớp nhìn không rõ các vật ngoài sân trường.
    2. - Mắt cận không nhìn rõ những vật ở ……….
    xa mắt.
    - Điểm cực viễn, cực cận của mắt cận ở …………
    gần
    mắt hơn mắt bình thường.
    3. Cách khắc phục:
    cận
    - Người bị cận thị đeo kính ……....
    phân kỳ
    - Kính cận là một thấu kính ………

    I. MẮT CẬN.
    1. Những biểu hiện của tật cận thị
    - Mắt cận không nhìn rõ những vật ở gần, không nhìn
    rõ các vật ở xa mắt
    - Điểm cực viễn, cực cận của mắt cận ở gần mắt hơn
    mắt bình thường.
    2. Cách khắc phục:
    - Người bị cận thị đeo kính cận.
    - Kính cận là một thấu kính phân kỳ

    Cách khắc phục tật cận thị
    C4: Giải thích tác dụng của kính cận. Vẽ ảnh
    của vật sáng AB qua kính cận.

    B

    A

    CV

    Mắ
    t
    Trong trường hợp này mắt có nhìn
    thấy vật

    sáng AB không? Vì sao?
    Trả lời: không. Vì vật sáng AB nằm ngoài CV

    2. Cách khắc phục tật cận thị
    C4: Giải thích tác dụng của kính cận. Vẽ ảnh của vật sáng
    AB qua kính cận.

    B

    A

    CV
    F

    Khi đeo kính, muốn nhìn rõ ảnh của AB thì ảnh nàyMắ
    phải hiện lên trong khoảng nào?
    t

    B
    B'
    A

    CV
    F

    A'
    Kính cận

    Mắt

    B
    B'
    A

    F,CV

    A'
    Kính cận

    Mắt

    Kết luận: kính cận là thấu kính phân kỳ. Người cận thị
    phải đeo kính để nhìn rõ vật ở xa mắt.
    Kính cận thích hợp thì F trùng với CV để tạo ảnh nằm
    trong vùng nhìn rõ của mắt

    I. MẮT CẬN.
    1. Những biểu hiện của tật cận thị
    - Mắt cận không nhìn rõ những vật ở gần, không nhìn
    rõ các vật ở xa mắt
    - Điểm cực viễn, cực cận của mắt cận ở gần mắt hơn
    mắt bình thường.
    2. Cách khắc phục:
    - Người bị cận thị đeo kính cận.
    - Kính cận là một thấu kính phân kỳ có tiêu tiểu điểm
    trùng với điểm cực viễn của mắt

    Hãy cho biết:
    1. Nguyên nhân, hậu quả của bệnh cận thị?
    2. Các biện pháp bảo vệ mắt ?

    1. Nguyên nhân, hậu quả của bệnh cận thị?
    - Tiền sử gia đình
    - Độ
    Thóituổi
    quen
    Đọc nhiều trong điều kiện ánh sáng không đủ hoặc sử
    dụng máy tính, điện thoại, máy tính bảng trong thời gian
    dài, không cho mắt được nghỉ ngơi…

    - Điều kiện môi trường:
      + Chỉ sống trong phòng, không dành nhiều thời gian ra
    ngoài ánh sáng tự nhiên.
      + Khói bụi, ô nhiễm môi trường…

    - Hậu quả của tật cận thị:

    2. Các biện pháp bảo vệ mắt ?

    + Giữ môi trường trong lành và có thói quen làm việc
    khoa học…
    + Không nên đ/k các phương tiện giao thông vào
    buổi tối, khi trời mưa với tốc độ cao.
    + Cần có các biện pháp bảo vệ và luyện tập cho mắt,
    tránh nguy cơ bị cận nặng hơn. Khi đên 25 tuổi thì
    thủy tinh thể ổn định.

    II. MẮT LÃO

    PHIẾU HT SỐ 3

    1. Những đặc điểm của mắt lão.
    - Mắt lão là mắt của ngườigià
    ……, khi đó cơ vòng đỡ thể
    thuỷ tinh đã yếu nên khả năng điều tiết kém.
    - Mắt lão nhìn rõ những vật xa
    mắt
    ở ………..,
    không nhìn rõ
    gầnởmắt
    các vật
    ……..
    xa hơn mắt ít phải điều tiết hơn.
    Vì: Khi nhìn vật ở ………
    hơn điểm cực cận
    - Điểm cực cận của người mắt lão xa
    ……
    của người mắt bình thường.
    2. Cách khắc phục:
    lão
    - Người bị cận thị đeo kính ……
    hội tụ
    - Kính cận là một thấu kính ………

    Em hãy dự đoán xem, kính lão có tác dụng
    gì?

    B
    CC
    A

    Trong trường hợp này mắt có nhìn thấy vật
    sáng AB không? Vì sao?

    B
    CC
    F

    A

    O

    B
    '
    B
    F'

    CC
    A'

    F

    A

    Trường hợp này khi nhìn qua kính mắt đã thấy được
    ảnh A'B' chưa?

    B
    '
    B
    F'

    CC
    A'

    F

    A

    • Kết luận: Kính lão là thấu kính hội tụ. Mắt lão phải đeo

    kính để nhìn rõ những vật ở gần mắt như mắt bình
    thường.
    • Tác dụng của kính: tạo ra ảnh nằm trong vùng nhìn rõ
    của mắt

    II. MẮT LÃO
    Kết luận:
    -Mắt lão nhìn rõ những vật ở xa, không nhìn rõ các vật ở
    gần.
    - Kính lão là thấu kính hội tụ. Mắt lão phải đeo kính để
    nhìn rõ những vật ở gần mắt như mắt bình thường.
    Tác dụng của kính: tạo ra ảnh nằm trong vùng nhìn rõ của
    mắt

    Các biện pháp bảo vệ mắt lão
    -Thử mắt để cắt kính, thường đeo kính để đọc sách cách mắt 25 cm
    như người bình thường.

    -Giữ lối sống lành mạnh, khoa học.

    Mắt cận thị
    + Nhìn thấy vật ở gần,
    không thấy vật ở xa.
    + Khắc phục: Đeo kính cận
    là thấu kính phân kỳ có
    tiêu cự bằng khoảng cực
    viễn của mắt.
    + Tác dụng của kính: tạo
    ra ảnh ảo nằm trong
    vùng nhìn rõ của mắt

    Mắt lão
    + Nhìn thấy vật ở xa mắt,
    không thấy vật ở gần.
    + Khắc phục: Đeo kính lão
    là thấu kính hội tụ có
    tiêu cự phù hợp.
    + Tác dụng của kính: tạo
    ra ảnh ảo lớn hơn nằm
    trong vùng nhìn rõ của
    mắt.

    III. LUYỆN TẬP
    Câu 1: Bạn Sơn bị tật cận thị, không thể nhìn rõ
    được các vật đặt cách mắt từ 50cm trở ra. Sơn có
    thể nhìn thấy các vật ở xa nếu đeo kính cận thị. Khi
    đó các vật ở xa vô cùng cho ảnh cách mắt 50cm.
    Tiêu cự của kính có độ lớn là
    A.25cm.
    B.150cm
    C. 100cm
    D. 50cm

    Câu 2: Biểu hiện của mắt lão là
    A. chỉ nhìn rõ các vật ở xa mắt, không nhìn rõ các
    vật ở gần mắt.
    B. không nhìn rõ các vật ở xa mắt.
    C. nhìn rõ các vật trong khoảng từ điểm cực cận
    đến điểm cực viễn.
    D. chỉ nhìn rõ các vật ở gần mắt, không nhìn rõ các
    vật ở xa mắt.

    Câu 3: Một người cận thị phải đeo kính có tiêu cự
    50cm. Vậy khi không đeo kính thì người đó nhìn rõ
    được vật xa nhất cách mắt:
    A.25cm.
    B.5cm.
    C.100cm.
    D.50cm.

    Câu 4: Biểu hiện nào không phải của mắt cận:
    A. chỉ nhìn rõ các vật ở xa mắt, không nhìn rõ các
    vật ở gần mắt.
    B. điểm cực cận gần mắt hơn bình thường
    C. điểm cực viễn gần mắt hơn bình thường.
    D. chỉ nhìn rõ các vật ở gần mắt, không nhìn rõ các
    vật ở xa mắt.

    Câu 5: Bà của bạn Hoa lớn tuổi, không thể nhìn rõ
    được các vật đặt gần mắt. Khi muốn đọc báo Bà
    của bạn phải đeo kính gì?
    A.Kính lão.
    B.Kính cận
    C. Kính cận có tiêu cự phù hợp
    D. Kính lão có tiêu cự phù hợp

    IV. Vận dụng
    1: Em hãy tìm cách kiểm tra xem kính của bạn em và
    kính của Bà mình là thấu kính hội tụ hay thấu kính
    phân kỳ?
    Làm cách nào để kiểm tra?
    2: Hãy tìm cách so sánh khoảng cực cận của mắt em với
    khoảng cực cận của mắt bạn bị cận thị và khoảng cực
    cận của mắt người già, rồi rút ra kết luận cần thiết.
    Làm cách nào để so sánh?

    3. Chúng ta cần làm gì để phòng tránh tật cận
    thị? Đối với người đã bị cận thị thì cần làm gì?

    * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    * Học bài và nắm được:
    + Các tật của mắt cận thị và mắt lão thị.
    + Cách khắc phục.
    + Kính có tác dụng gì đối với mắt cận thị và mắt
    lão thị.
    + Cách vẽ ảnh của một vật qua mắt cận và mắt
    lão.
    - Về nhà tìm hiểu thêm các biện pháp phòng
    bệnh mắt cận thị và các tật khúc xạ nói chung.
     
    Gửi ý kiến