Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Lê Kim Cường)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Mua_hs.flv TRANG__ANDO.FLV Thinghiem1.swf Thinghiem2.swf Hoa_dep.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 18. Câu nghi vấn

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: đỗ thị lê na
    Ngày gửi: 23h:25' 19-05-2025
    Dung lượng: 11.9 MB
    Số lượt tải: 15
    Số lượt thích: 0 người
    I. KHỞI
    ĐỘNG

    non
    Ong

    chăm

    chỉ

    Câu 1: Chức năng chính của câu kể là
    gì?

    A. Để hỏi.

    B. Yêu cầu, đề nghị,
    khuyên bảo.

    C. Kể, thông báo,
    nhận định, miêu tả.

    D. Bộc lộ tình cảm,
    cảm xúc.

    Câu 2: Câu sau dùng để làm gì?
    “Hùng Vương thứ mười tám có một người
    con gái tên là Mị Nương.”
    :

    A. Kể

    B. Miêu tả

    C. Thông báo

    D. Nhận định

    Câu 3: Dấu hiệu nhận biết câu hỏi:
    A. Có từ "hay" để nối các
    vế có quan hệ lựa chọn.

    C. Khi viết ở cuối câu có
    dấu chấm hỏi.

    B. Có các từ nghi vấn.

    D. Một trong các dấu hiệu
    trên đều đúng.

    Câu 4: Câu nào là câu hỏi?

    A. Bông hoa hồng
    tuyệt đẹp!

    B. Con có nhận ra
    con không?

    C. Không ai dám lên
    tiếng khi đối diện
    với hắn.

    D. Nó bị điểm
    không vì quay cóp
    trong giờ kiểm tra.

    Câu 5: Dòng nào dưới đây nói đúng nhất
    dấu hiệu nhận biết câu cảm?

    A. Sử dụng từ ngữ
    nghi vấn và dấu
    chấm hỏi ở cuối câu.

    B. Sử dụng ngữ điệu
    cầu khiến và dấu
    chấm than ở cuối
    câu.

    C. Sử dụng từ ngữ
    cảm thán và dấu
    hiệu chấm than ở
    cuối câu.

    D. Không có dấu
    hiệu hình thức đặc
    trưng.

    Câu 6: Trong các câu sau câu nào là câu
    cảm?
    A. Thương thay cũng một
    kiếp người!

    C. Tiến lên chiến sĩ, đồng
    bào!

    B. Sao anh không về chơi
    thôn Vĩ?

    D. Một người đã khóc vì
    trót lừa một con chó.

    Câu 7: Đâu là chức năng tiêu biểu của câu
    câu khiến?

    A. Dùng để bộ lộ cảm
    xúc.

    B. Dùng để yêu cầu,
    đề nghị, ra lệnh

    C. Dùng để hỏi.

    D. Dùng để kể.

    Câu 8: Trong những câu sau, câu nào là
    câu khiến?
    A. Trời ơi, sao nóng thế!

    C. Hãy bỏ rác đúng nơi
    quy định!

    B. Hỡi cảnh rừng ghê gớm
    của ta ơi!

    D. Chao ôi, một ngày vắng
    mẹ sao dài đằng đẵng!

    Câu 9: Dòng nào nói đúng nhất dấu hiệu
    nhận biết của câu phủ định?
    A. Là câu có những từ
    ngữ cảm thán như: biết
    bao, ôi, thay…

    C. Là câu có những từ ngữ
    phủ định như: không, chẳng,
    chưa…

    B. Là câu có sử dụng dấu
    chấm than khi viết.

    D. Là câu có ngữ điệu phủ
    định.

    TIẾT 119-120: THỰC HÀNH
    TIẾNG VIỆT

    Câu kể, câu hỏi, câu cảm, câu khiến;
    Câu khẳng định, câu phủ định
    GIÁO VIÊN: ĐỖ THỊ LÊ NA

    II. LUYỆN TẬP

    Câu 3:
    Cho câu sau: Nam đang đọc truyện lịch sử.
    a. Dựa vào câu trên, thêm/ bớt từ ngữ để tạo thành câu
    hỏi, câu cảm, câu khiến.
    b. Trao đổi kết quả với nhóm. Chỉ ra dấu hiệu nhận biết
    các kiểu câu này.
    ĐÁNH GIÁ
    - Nội dung:
    + Đặt mỗi câu đúng cộng 2 điểm (Tổng 6 điểm)
    + Xác định đúng dấu hiệu nhận biết mỗi câu 1 điểm (Tổng 3 điểm)
    - Hình thức trình bày (phông chữ/ ghi chép trong phiếu rõ ràng

    Bài 3
    Câu văn
    Kiểu câu
    Nam đang đọc Câu hỏi
    truyện lịch sử đấy
    à?
    Ồ, Nam chăm đọc Câu cảm
    truyện lịch sử quá!

    Dấu hiệu
    Từ nghi vấn (à), kết thúc dấu
    chấm hỏi, nội dung hỏi.

    Từ biểu cảm (ồ, quá), kết thúc
    dấu chấm than, nội dng biểu
    cảm.
    Nam
    hãy
    đọc Câu cầu Từ cầu khiến (hãy, đi), kết
    truyện lịch sử đi! khiến
    thúc dấu chấm than, nội dung
    cầu khiến.

    Câu 4: Cho đoạn văn sau:
    Khi quân ra đến sông Gián, nghĩa binh trấn thủ ở đó tan vỡ chạy
    trước. Lúc đến sông Thanh Quyết, toán quân Thanh đi do thám từ
    đằng xa trông thấy bóng cũng chạy nốt, liền thúc quân đuổi theo, tới
    huyện Phú Xuyên thì bắt sống được hết, không để tên nào trốn thoát.
    Bởi vậy, không hề có ai chạy về bảo tin, nên những đạo quân Thanh
    đóng ở Hà Hồi và Ngọc Hồi đều không biết gì cả.
    (Ngô gia văn phái, Hoàng Lê nhất thống chí)
    a. Xác định câu khẳng định, câu phủ định được dung trong đoạn văn
    trên và hoàn thành theo yêu cầu trong bảng sgk.
    b. Nêu tác dụng của câu khẳng định và câu phủ định trong đoạn văn
    trên.

    IV.VẬN DỤNG

    Câu 5: Dùng cụm danh từ “vua Quang Trung” hoặc “quân
    đội nhà Thanh” để đặt câu dưới hai hình thức câu khẳng
    định và câu phủ định.
    - Nhóm 1,2,3: Đặt câu dưới hình thức khẳng định.
    - Nhóm 4,5: Đặt câu dưới hình thức phủ định.

    THỂ LỆ CHƠI: AI NHANH HƠN!
    Quan sát câu hỏi, cho phép suy
    nghĩ 20 giây sau đó phất cờ. Nếu
    không cần 20 giây mà phất cờ
    nhanh sẽ dành quyền trả lời.Trả lời
    đúng sẽ cộng 10 điểm cho đội. Trả
    lời sai nhường quyền cho đội bạn.

    Câu 1. Câu nào sau đây là câu kể?
    A. Bạn luôn học tập chăm chỉ.
    B. Ngoài trời mưa to lắm!
    C. Bạn hãy cố gắng học chăm chỉ!
    D. Hôm nay, bạn không đi học à?

    Đáp án: A

    1
    0
    1
    2
    3
    4
    5
    6
    7
    8
    9

    Câu 2: Câu văn: "Đi mà đuổi Toa Đô không nó
    chạy mất.” – Trích bài “Lá cờ thêu sáu chữ
    vàng” ( Trần Quốc Toản) thuộc kiểu câu:
    A. Câu kể
    B. Câu cảm
    C. Câu khiến
    D. Câu hỏi

    Đáp án: C

    10
    11
    12
    13
    14
    15
    16
    17
    18
    19
    0
    1
    2
    3
    4
    5
    6
    7
    8
    9

    Câu 3: Câu nào sau đây không phải là câu khẳng
    định?
    A. Vua Quang Trung đại phá quân Thanh.
    B. Quân nhà Thanh vô cùng hung hãn.
    C. Quân Thanh đã thất bại thảm hại.
    D. Quân đội nhà Thanh không thắng nổi quân ta.
    Đáp án: D

    10
    11
    12
    13
    14
    15
    16
    17
    18
    19
    0
    1
    2
    3
    4
    5
    6
    7
    8
    9

    Câu 4. Từ nào trong câu : “Tôi
    không làm vỡ lọ hoa này.” là từ ngữ
    phủ định?
    A. Tôi
    B. không
    C. lọ hoa
    D. không làm
    Đáp án: B

    1
    0
    1
    2
    3
    4
    5
    6
    7
    8
    9

    Hướng dẫn tự học
    - Bài cũ: Nắm được đặc điểm hình thức và chức
    năng của các kiểu câu.
    - Bài mới: Phần Viết
    + Tri thức về kiểu bài/ yêu cầu đối với kiểu văn bản
    sgk.
    + HS chỉ ra được các đặc điểm của kiểu bài kể lại
    một chuyến đi (Phân tích kiểu văn bản)
    + Lập dàn ý kể về một chuyến đi mà em ấn tượng
    nhất.

    CHÚC CÁC
    EM HỌC
    TỐT!
     
    Gửi ý kiến